This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Tư, 15 tháng 11, 2017

Tóm tắt về các loại máy gia công và sản phẩm

1.横架材
 Là các
2.柱
3.合板
4.はがら
5. 2x4
6.火打

Thứ Tư, 8 tháng 11, 2017

Thủ tục liên quan đến thuế

khai giảm thuế 2017/11/10

Thứ Hai, 6 tháng 11, 2017

立ちパネル

1.Giới thiệu
-Mỗi trụ gia công đều có 1 máy tính mini,từ đây có thể điều khiển bằng tay trụ gia công,đọc thông tin di chuyển,cảm biến,chứa chương trình của trụ gia công phân theo nhiều cấp như điều khiển tay,lader,G code,sửa điểm gốc của lưỡi cắt...
-Mỗi máy tính mini này thường có hệ điều hành là Win PE,trong có chứa chương trình gia công chuyên dụng(chương trình này là giống nhau) của nhà sản xuất(hein,minagawa).kết nối với máy là 1 USB,trong USB này chứa chi tiết hơn chương trình gia công ứng với từng trụ gia công(nếu đổi USB này của 横1 với 横2 ta có thể hiểu là 2 trụ gia công này cũng đổi hoàn toàn cho nhau).
-Mỗi máy tính mini đều có 1 ổ cứng(ハードデイスク),do phần mềm gia công lưu trong ổ cứng là phần mềm chung,do đó chỉ cần cùng nhà cung cấp và cùng đời máy là có thể đổi ổ cứng này cho nhau(khi đổi phải copy đổi file backup,gồm file HEIAN và ...,sau đó sửa lại địa chỉ IP của máy để tránh trùng lặp gây lỗi trong mạng.)
2.Thao tác
a.Màn hình chính:

Các phím テンキ―
テンキ―1
テンキ―2
テンキ―3
テンキ―4

b.Muốn dừng máy tạm thời
 ta chọn 保守rồi chọn 刃物交換,khi đó máy sẽ chạy hết thanh cuối cùng đã nhận dữ liệu sau đó dừng không chạy nữa.Muốn máy hoạt động trở lại ta lại ấn 刃物交換1 lần nữa(trong trường hợp chưa ấn gì vào nút 非常ボタン),nếu đã ấn 非常ボタンthì muốn chạy lại ta mở 非常ボタンsau đó ấn 刃物交換rồi ấn 自動運転。(tuyệt đối không ấn 自動運転khi đang trong trạng thái刃物交換 )(chú ý trước khi chạy lại lên kiểm tra số mã thanh gỗ tiếp theo và số mã gia công trong máy,trùng nhau mới được chạy)
+sau khi dừng máy tạm thời rồi,muốn điều khiển từng bộ phận bằng tay,chọn 手動 và chọn phần nào muốn điều khiển,chọn  軸移動 để điều khiển trục của 1 trụ gia công.
+Muốn sửa chữa gì thì vào 補正。

c.エンコーダー
mỗi trụ gia công đều có 1 エンコーダーđể đo độ rộng của gỗ.

Từ màn hình ta vào 保守(máy đang chạy vẫn làm được) ,rồi nhấn phím 4(system),F12 để chuyển các tab chọn,muốn chọn gì ta đếm từ phím F6( là chọn ô đầu tiên trên màn hình đang hiển thị),chọn PROLAD(PMC), Sau đó chọn PMCLAD để vào chương trình LADER,ấn search để tìm kiếm, ấn room để nhìn rõ chương trình ladder, trong đó,thanh ghi D0038 là thanh ghi chứa 原点 của エンコーダー,D6442 chứa quãng đường mà エンコーダー di chuyển,D6444 là độ rộng エンコーダー đo được.
Với độ rộng lệch quá 7mm so với thực tế,máy sẽ bị dừng hoạt động.
để kiểm tra,ta mở màn hình trên lên và quan sát vài trường hợp xem エンコーダー đo lệch khoảng bao nhiêu mm,trường hợp nó luôn lệch 1 giá trị nhất định(hoặc các giá trị lệch không khác nhau nhiều) thì chỉ cần về màn hình chính sửa điểm gốc cộng trừ thêm giá trị lệch là xong.
trường hợp giá trị lệch nhảy lung tung,thì lỗi có thể là do エンコーダー-->thay.
Ngoài ra gia trị エンコーダー còn có các cách xem khác tùy từng trụ gia công.
-xem bằng cách nhìn vào trong tủ điện,đây là đồng hồ hiển thị エンコーダー(không phải đâu cũng có)

-xem trong win.Vào D->HEIANS->MACHINE.DEF
(chú ý muốn sửa bất cứ điều gì trong ổ C,D ta phải tắt chế độ bảo vệ(đóng băng ổ cứng))

Vào mục như hình trên sửa 0 thành 1 và sau khi xong sửa lại 1 thành 0.(chỗ này không nhớ rõ lắm)
d.原点調整
   ấn phím 3 ở bàn phím số(転キー),xuất hiện màn hình セッテイング:

muốn sửa パラメータ thì ta phải sửa パラメータ書き込み thành giá trị 1.(ấn 非常停止ボタン、ấn 1 xong ấn F10(F10 là 入力))
sau đó chọn 4 và chọn パラメータ
tìm giá trị 1850(gird shift)

ở đây là giá trị điểm gốc của các trục,trước khi sửa lên chụp ảnh hay ghi lại để đề phòng sai sót hay sửa nhiều.
sửa xong ta quay về màn hình chính,tắt chương trình(終了) xong tắt mở chìa khóa trên タチパネル,
khi chương trình khởi động lại sẽ xuất hiện lỗi do lúc này 原点 đã thay đổi,do đó,ta phải chọn 軸移動,điều chỉnh máy về vị trí tránh va chạm xung quanh,sau đó chọn 軸 mà mình đã thay đổi,ấn liền ー cho đến khi nó hiện 原点復帰完了,lúc này リセット lại là xong.




e.Màn hình サーボモーター % hoạt động.
Chọn phím 4(テンキー)---->F12 chuyển tab-->tìm SV調整-->dùng page up,down hoặc phím mũi tên lên xuống để chọn trục muốn xem,thường màn hình bắt đầu bằng trục X.
e.Chỉnh gia công lệch ở ホーゾ hay 縦。
テンキ―2 ===> ブログラン ===> 8100 chọn 編集 ===> #522chọn サーチ ===> sẽ đến chỗ chỉnh 原点của các モータ。 
3.NHỮNG LỖI TỪNG GẶP.
   3.1.Lỗi 101(メモリをクリアしてください)
   
lỗi này xảy ra khi đang gia công đột ngột mất điện hay do điều gì đó làm cho tín hiệu phản hồi hoàn thành gia công hay 1 tín hiệu kết thúc nào đó không được gửi về PLC(0001 là tín hiệu PLC gửi cho motor báo gia công và 0002 là tín hiệu gửi trả PLC báo hoàn thành ra công).
Với lỗi này ta sẽ phải xóa bộ nhớ tạm thời của PLC bằng cách ấn đồng thời 2 nút reset và program trên màn hình モニタ ở tủ điện.(1 số trụ gia công tủ điện không có màn hình ta dùng màn hình dưới đây kết nối với PLC,gồm 3 dây nguồn,JA1,JA2(trên PLC luôn ghi rõ nơi cắm JA1,JA2 và nguồn)).


chú ý không ấn linh tinh vì có khả năng ghi chương trình có sẵn trong テレビ vào PLC.
3.2.


出張

Những điều cần chú ý Khi đi công tác:
-Xin hóa đơn(新幹線、タクシー、飛行機は必要)
-khi về phải đăng kí 申請 trên ganoon(30)
1.滋賀工場
-Đường đi:
寺庄駅ー草津駅:510
草津駅ー京都駅:420
京都駅ー東京駅:14370
東京駅ー秋葉原駅:140
秋葉原駅ー流山おおたかの森駅:630
流山おおたかの森ー愛宕駅:251
愛宕駅ー岩井車庫:640

- Khách sạn
Có 3 khách sạn đã từng ở
- khách sạn ở gần ga 草津
Ga 草津 có tàu đi thẳng đến ga gần nhà máy(寺庄駅),
Đi tàu hết khoảng 1 tiếng.chỗ này sầm uất và từ đây đi lên kyoto khá gần.
Khách sạn草津第一

Khách sạn アーバン草津
- khách sạn ở gần nhà máy
Khách sạn này gần nhà máy hơn nhưng lại không tiện tàu, chỉ đi được bằng oto.
-Đồ ăn:
- đi nhà anh tùng: ga 草津駅→山科駅:lúc đi bắt tuyến 3,4
2.東北工場

-Đường đi:
工場ー古川駅:タクシー
古川駅ー大宮駅:10680(新幹線)
大宮駅ー愛宕駅:420
愛宕駅ー岩井車庫:640

- Khách sạn:
Thuê khách sạn ở gần ga 古川 , đi làm bằng oto của nhà máy.khách sạn プラザホテル古川
Địa chỉ: 〒989-6162 宮城県大崎市古川駅前大通2丁目1−18
Chú thích: khách sạn này có dây sạc trong phòng
-Đồ ăn:
Quán ăn trưa gần nhà máy
まるまつ中新田店(定食,đồ chiên rán)
Địa chỉ: 〒981-4265 宮城県加美郡加美町矢越282−1
栄楽(có món ramen ngon:))
Địa chỉ: 〒981-4265 宮城県加美郡加美町矢越283−1
レストランふじ( hơi xa nhưng khá ngon)
Địa chỉ: 〒989-6226 宮城県大崎市古川新田大西1−57

Quán ăn tối gần khách sạn:
からげ弁当(mua mang về,ngon bổ rẻ)
Địa chỉ:
〒989-6162 宮城県大崎市古川駅前大通3丁目1−20

お食事処ちえ(ngay gần ga,ngon rẻ)
Địa chỉ:
〒989-6162 宮城県大崎市古川駅前大通2丁目6−2

3.富士工場
-Đường đi:
Đi bằng oto, đi cao tốc.
- khách sạn:
- đồ ăn:
Quán ăn trưa gần nhà máy:
大角
高山とんかつ
サイゼリヤ

4.佐賀工場
-Đường đi:
岩井車庫→愛宕駅:640
愛宕駅→新鎌ヶ谷:
新鎌ヶ谷→羽田空港
羽田空港→福岡空港:

5.名古屋工場